Chi tiết về hợp đồng kinh tế - những điều dân kinh doanh nên biết

92 Lượt xem

Trong lĩnh vực kinh tế nói chung và kinh doanh nói riêng, việc sử dụng hợp đồng kinh tế là một trong việc cơ bản và thường xuyên của các công ty doanh nghiệp. Hợp đồng kinh tế có thể được thực hiện bằng nhiều cách thức khác nhau, và với một công ty cũng có thể thực hiện nhiều các bản hợp đồng khác nhau để thúc đẩy cho sự phát triển của doanh nghiệp. 

1. Hợp đồng kinh tế là gì

Hợp đồng kinh tế là gì

1.1. Khái niệm hợp đồng kinh tế

Hợp đồng là một loại văn bản dùng để giao dịch trong lĩnh vực kinh doanh kinh tế. Hợp đồng kinh tế ghi lại những thỏa thuận, điều kiện, lợi ích giữa hai bền nhằm mục đích cuối cùng là trao đổi hàng hóa, dịch vụ hoặc điều phối công việc sản xuất. Ngoài ra hợp đồng kinh tế cũng dùng để thoa thuẩn những mục đích khác nhưng vẫn trên nền tảng là kinh doanh, buôn bán, liên quan đến lợi nhuận và lợi ích kinh tế của cả hai bên. Cũng trong hợp đồng kinh tế này, trách nhiệm, quyền lợi và nghĩa vụ của từng bên cũng được ghi rõ, hướng đến kết quả hợp tác thành công, hai bên cùng có lợi.

Hợp đồng kinh tế có thể được thực hiện giữa cá nhân với cá nhân, cá nhân với tập thể, hoặc tập thể với tập thể. 

Hợp đồng kinh tế được xây dựng dựa trên những quy định trên văn bản pháp lý. Đây là yếu tố rất quan trọng đối với một văn bản pháp luật để khi xảy ra tranh chấp thì hợp đồng kinh tế sẽ có giá trị như một cơ sở pháp lý để giải quyết. Hai văn bản pháp lý tạo cơ sở cho hợp đồng kinh tế bao gồm Bộ luật dân sự và Luật thương mại. Tuy nhiên đối với một số doanh nghiệp vừa và nhỏ, đôi khi hợp đồng còn được ký kết theo Pháp lệnh hợp đồng kinh tế. 

  • Tìm hiểu những kiến thức về  bộ luật thương mại mới nhất được cập nhật ngay trên trang thông tin tổng hơp của Timviec365.vn.

 

1.2. Phân loại hợp đồng

Hợp đồng kinh tế có thể được chia ra làm nhiều loại dựa trên những đặc điểm chung và khác nhau với 3 tiêu chí là : quan hệ hợp đồng, thời hạn hợp đồng , và nội dung hợp đồng. Thứ nhất, hợp đồng tính chất quan hệ hợp đồng lại tiếp tục chia nhỏ ra làm 2 loại: loại 1 là hợp đồng đền bù và loại 2 là hợp đồng có tính chất tổ chức. Ở loại nhỏ này, người ta sẽ dùng khi trao đổi hàng hóa, thực hiện một số công việc liên quan như cung cấp dịch vụ, sản xuất theo yêu cầu, tạo ra giá trị trên thị trường. Trong khi đó hợp đồng có tính chất tổ chức lại là loại hợp đồng được kí kết với cơ quan nhà nước để xây dựng, tổ chức và đi vào hoạt đồng một cơ sở kinh doanh hoặc cơ sở sản xuất.

Tiêu chí thứ hai để phân loại hợp đồng là thời gian hợp đồng. Đương nhiên sẽ có 2 loại là ngắn hạn và hợp đồng dài hạn. Nếu như hợp đồng cũ ngắn hạn thường được tính theo tháng, nghĩa là thời gian hợp tác chỉ nhỏ hơn 12 tháng. thì hợp đồng dài hạn sẽ kéo dài vài năm, thậm chí là vài chục năm. Không chỉ vậy, người ta cũng có thể phân loại hợp đồng kinh tế dựa trên nội dung của hợp đồng. Một số loại nội dung như hợp đồng mua bán hàng hóa ( thường được dùng giữa đại lý bán buôn và bán lẻ hoặc giữa công ty sản xuất với đơn vị cung cấp nguyên liệu, … ), hợp đồng nhận thầu dự án ( thường được dùng trong xây dựng ), hợp đồng dịch vụ, hợp đồng nghiên cứu, hợp đồng xuất nhập khẩu, … dùng trong các ngành dịch vụ, giao thương khác. 

Một ví dụ điển hình trong việc thực hiện đa dạng các hợp đồng kinh tế tại Việt Nam đó là tập đoàn TH ( sở hữu thương hiệu TH True Milk và các lĩnh vực xung quanh như Truyền thông, Giáo dục TH School ). Đây là một tập đoàn lớn của Việt Nam đang xây dựng rất nhiều các dự án và chiến dịch không chỉ trong nước mà ngoài nước, cho nên tập đoàn TH đã sử dụng rất nhiều các loại văn bản hợp đồng kinh tế cho mỗi mục đích, dự án khác nhau. Hợp tác giữa TH và UBND huyện Nông Cống ( tỉnh Thanh Hóa ) vào tháng 5 năm 2019 với mục đích xây dựng xưởng chăn nuôi và sản xuất sữa bò. Để thực hiện hợp tác này chắc chắn hai bên đã sử dụng đến hợp đồng tổ chức ( dựa vào tiêu chí thứ 2 để phân loại ).

Một hợp tác khác của TH đó là dự án về nghiên cứu ứng dụng công nghệ cao của Nhật Bản vào sản xuất sữa giữa tập đoàn TH và tập đoàn ITEC. Đối với hợp tác này, hai bên đã kí kết một loại hợp đồng kinh tế đó chính là hợp đồng kinh tế nghiên cứu ( dựa vào tiêu chí thứ 3 để phân loại ). Với 2 ví dụ này thì cả hai hợp đồng là những hợp đồng dài hạn có thời hạn lên đến vài năm. Có thể thấy cùng một chủ thể cùng một lĩnh vực, mà có rất nhiều các hợp đồng kinh tế được ký kết với rất nhiều tập đoàn, công ty lớn nhỏ khác nhau, thậm chí là với nhà nước, địa phương ( như ví dụ thứ nhất về xây dựng trang trại bò). 

>> Xem thêm ngay: Mẫu CV xuất nhập khẩu và nhiều mẫu CV đẹp khác được chúng tôi chia sẻ miễn phí tại đây.

2. Đặc điểm của hợp đồng kinh tế

Đặc điểm của hợp đồng kinh tế

2.1. Cơ sở thực hiện hợp đồng kinh tế

Cơ sở để thực hiện cũng như sự kí kết  thành công của bản hợp đồng kinh tế đầu tiên là sự thỏa hiệp và đồng nhất ý kiến giữa các bên với nhau. Đây được gọi là nguyên tắc hiệp ý - nguyên tắc quan trọng nhất trong ký kết hợp đồng. Trong quá trình đàm phán, hai bên được tự do đề xuất những nội dung, điều khoản trong hợp đợp, tự do đề nghị quyền lợi và nghĩa vụ của mình. Tuy nhiên sự tự do này phải được dựa trên nguyên tắc cơ bản của hợp tác kinh tế, không mang tính chất tuyệt đối. Song song với đó tự do đề nghị thương lượng phải đảm bảo tôn trọng luật pháp, đạo đức, giữ gìn trật tự công cộng và xã hội, và không làm ảnh hưởng đến uy tín của hai bên.
Cơ sở thứ hai dể thực hiện hợp đồng kinh tế đó là sự công bằng, hợp pháp, hợp lý. Các hành vi cưỡng bức, gian dối, gian lận, ép buộc trong khi đàm phán và kí kết hợp đồng đều bị vô hiệu hóa đối với hợp đồng đó, và thậm chí hợp tác sẽ bị hủy. 

Cơ sở thứ ba để thực hiện hợp đồng kinh tế là đối tượng cụ thể. Cho dù hợp đồng đó thuộc loại nào đi thì vẫn đều cần phải có đối tượng hợp đồng. Mà ở đây đối tượng chính là mục đích cuối cùng của bản hợp đồng này. 

2.2. Nội dung trong hợp đồng kinh tế

Trong hợp đồng kinh tế, cần phải có những nội dung cơ bản sau:

  • Quyền và nghĩa vụ của hai bên: nội dung này được đề nghị và thỏa thuẫn giữa hai bên trong thời hạn hợp tác của hai bên. Trong quyền và nghĩa vụ cần phải ghi rõ bên A và bên B cần phải làm gì và được nhận lại những gì. 
  • Hàng hóa, sản phẩm: trong phần này sẽ có những phần nhỏ hơn bao gồm : số lượng, chất lượng và giá cả. Đây chính là đối tượng chính của hợp đồng kinh tế và được coi là phần quan trọng nhất của một bản hợp đồng kinh tế. Các thông số như số lượng, mẫu mã, chủng loại ( đối với đối tượng là hàng hóa ), và công việc, chu trình, cách thức ( đối với đối tượng là dịch vụ ) đều phải được thể hiện một cách chi tiết trong hợp đồng.
  • Phương thức thanh toán: Phương thức thanh toán là phương tiện, hình thức thanh toán đối với bên nhận sản phẩm. Bên cạnh đó những lưu ý về địa điểm, thời gian thanh toán cũng cần phải chú ý và ghi kĩ trong hợp đồng. 

Ngoài ra với tùy loại hợp đồng kinh tế và quy mô mà sẽ có thêm những phần nội dung liên quan khác. Tuy nhiên tất cả các nội dung đều phải được chấp thuận từ cả hai bên. 

 

Tải mẫu Hợp đồng kinh tế tại đây :
>>>> hợp đồng kinh tế.doc

3. Cách thức ký hợp đồng kinh tế

Cách thức ký hợp đồng kinh tế

3.1. Ký trực tiếp

Cách ký hợp đồng trực tiếp được thể hiện bằng cuộc đàm phán trực tiếp giữa các bên thông qua đại diện hợp pháp của từng bên. Với cuộc đàm phán này hai bên sẽ cùng xây dựng và thỏa thuận các quyền lợi, nghĩa vụ sau đó thống nhất thành các điều khoản và ghi lại vào trong hợp đồng. Kết thúc thỏa thuận, cả hai sẽ cùng ký vào bản hợp đồng và bắt tay hợp tác. Hiệu lực của hợp đồng sẽ được bắt đầu từ thời điểm dứt bút kí của cả hai bên và kéo dài theo đúng thời hạn để nêu ra trong hợp đồng. 

Đối với cách ký trực tiếp này, thời giạn thực hiện thỏa thuận và ký kết sẽ chỉ trong vòng 2 tiếng. Thông thường cả hai bên sẽ trao đổi và thống nhất cụ thể một ngày làm việc và tổ chức buổi ký kết đó trong không khí trang trọng. Tuy nhiên với cách này đa phần được sử dụng với những hợp đồng kinh tế lớn, quan trọng, thường có sự liên quan của nhà nước, cho nên cách ký hợp đồng trực tiếp không được áp dụng nhiều ở bên ngoài mà người ta sẽ thường sử dụng các ký hợp đồng gián tiếp. 

  • Tìm hiểu định nghĩa hợp đồng nguyên tắc là gì? Cũng như những vấn đề liên quan đều có trên trang thông tin tổng hợp của Timviec365.vn với những kiến thức hữu ích đến với bạn.

3.2. Ký gián tiếp

Đây là cách thức ký kết hợp đồng được sử dụng thông thường ở rất nhiều các công ty, mà đa phần là các doanh nghiệp vừa và nhỏ, doanh nghiệp start up, … Đối với cách thức này, các bên không cần trực tiếp gặp nhau và có thể tối ưu hóa hình thức thương lượng bằng các hòm thư điện tử, thư tín. Tất cả các tài liệu giao dịch, đàm phán sẽ được gửi qua email, fax, .. bao gồm công văn, báo giá, đơn đặt hàng dự tính, đơn chào hàng, thư giới thiệu, điện báo, và các văn bản liên quan đến hoạt động hợp tác dự kiến khác của hai bên. Trình tự để thực hiện lần lượt là :

  • Đầu tiên, bên A sẽ viết một bản dự kiến hợp đồng để đưa ra trình bày với bên B. Trong đó có ghi rõ về những yêu cầu cũng như nội dung trao đổi, gần như là một văn bản hợp đồng sơ khai từ đơn phương bên A. Chính vì vậy bản dự thảo này cần phải rõ ràng, mạch lạc, đầy đủ và chính xác để đỡ mất thời gian của cả hai bên và tránh những hiểu lầm sai sót về sau. 
  • Sau đó bên B sẽ nhận được hợp đồng dự thảo này thông qua thư tín, bên B có trách nhiệm trả lời phản hồi lại đề nghị của bên A bằng văn bản cho dù có đồng ý hay không. Văn bản trả lời vẫn được thể hiện dưới hình thức như một bản hợp đồng sơ khai từ bên B. Ngoài ra bên B cũng cần phải ghi rành mạch nội dung nào đồng ý, nội dung nào không đồng ý và nếu không đồng ý thì nêu rõ lý do và đề nghị thay đổi, cùng với đó là những điều khoản bổ sung ( nếu cần )
  • Bên A tiếp tục nhận lời văn bản phản hồi, nếu như không chấp thuận, chu trình tiếp tục được diễn ra. Ở những đề nghị bổ sung và thay đổi, nếu bên A không đồng ý và thay đổi lại thì bên A lại trở thành bên đề nghị với gửi lại thư đề nghị cho bên B, bên B trở thành bên phản hồi. Và đương nhiên cả hai bên vẫn phải tiếp tục thể hiện bằng văn bản để đề nghị và trả lời và bên nào cũng phải trả lời rõ điều khoản nào chấp thuận và điều khoản nào không. Đến khi nào cả 2 bên cùng đồng ý với hợp đồng cuối cùng thì lúc đó cuộc đàm phán mới kết thúc và đi đến ký kết. Hợp đồng ký kết gián tiếp sẽ được hình thành khi các bên đều đã cho thấy sự thống nhất nguyện vọng, mục đích và đồng ý với tất cả các điều khoản trong hợp đồng. Sự thống nhất này được thể hiện bằng một loại tài liệu giao dịch ( đặc thù của ký kết gián tiếp ). Hiệu lực của hợp đồng cũng như giá trị pháp lý cũng bắt đầu từ đây. 

Với rất nhiều những thông tin cung cấp trên, hi vọng bạn đã trang bị thêm cho mình những kiến thức và hiểu biết về hợp đồng kinh tế. Đây sẽ là tiền đề giúp bạn nâng cao kĩ năng nghề nghiệp đối với một số công việc hành chính nói chung và các công việc trong linh vực kinh doanh, kinh tế.